MENU
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người truy cập: 36026
Số người trực tuyến:19
TỔ CHỨC BỘ MÁY

 Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010 của Chính phủ;

 Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 8/5/2012 của Chính phủ; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2044/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Ninh Bình.
Để có cơ sở trình UBND tỉnh và Bộ Nội vụ giao biên chế cho các cơ quan, đơn vị. Sở Nội vụ đề nghị Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện một số nội dung sau:
I. Về Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính:
Ngày 31/12/2015 Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 2044/QĐ-BNV về phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Ninh Bình và yêu cầu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị hoàn thiện các nội dung của Đề án vị trí việc làm để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong các cơ quan, đơn vị.
1. Căn cứ danh mục vị trí việc làm của cơ quan đã được Bộ Nội vụ phê duyệt (có danh mục kèm theo), các quy định tại Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính Phủ. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tiếp tục chỉ đạo các phòng chuyên môn và từng công chức hoàn thiện các nội dung của Đề án cụ thể như sau: 
+ Thống kê công việc cá nhân (Phụ lục số 1A).
+ Bản mô tả công việc của vị trí việc làm (Phụ lục số 5).
+ Xác định khung năng lực của từng vị trí việc làm (Phụ lục số 6).
2. Xác định ngạch công chức và biên chế:
Căn cứ vào bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm, cơ quan xác định ngạch công chức cho từng vị trí việc làm (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự...), số lượng biên chế cho từng vị trí (vị trí do 01 người đảm nhận, vị trí do nhiều người đảm nhận và vị trí việc làm kiêm nhiệm…).
3. Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm cơ cấu ngạch công chức theo danh mục đã được Bộ Nội vụ phê duyệt gửi về Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
II. Xây dựng kế hoạch biên chế năm 2017:
1. Báo cáo tình tình thực hiện biên chế năm 2016:
Các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo đánh giá kết quả sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động năm 2016 và kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động năm 2017 của cơ quan, đơn vị. Báo cáo tập trung làm rõ:
Đánh giá kết quả sử dụng biên chế, lao động năm 2016 (biên chế giao, biên chế hiện có, thừa, thiếu; ưu, khuyết điểm, biên chế công chức, viên chức đã được tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế đến hết 31/12/2015. Kiến nghị trong việc quản lý và sử dụng biên chế, lao động năm 2016).
2. Kế hoạch biên chế năm 2017:
Xây dựng Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động năm 2017, trong đó giải trình rõ cơ sở, căn cứ và lý do tăng, giảm biên chế trong kế hoạch năm 2017.
a) Căn cứ để xây dựng kế hoạch biên chế:
+ Căn cứ vào Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương quy định định mức chỉ tiêu biên chế đối với từng ngành, từng lĩnh vực;
+ Căn cứ vào vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định.
b) Đối với biên chế hành chính: Theo Đề án vị trí việc làm.
c) Đối với biên chế sự nghiệp: Việc tăng biên chế sự nghiệp và lao động chỉ xem xét đối với các đơn vị thành lập mới, được bổ sung chức năng, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (ngành y tế, ngành giáo dục việc tăng học sinh, số lớp học, tăng quy mô giường bệnh phải có đề án và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
3.Các biểu mẫu gửi theo báo cáo gồm:
a) Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2017:
-  Kế hoạch biên chế công chức năm 2017 trong các cơ quan, tổ chức hành chính (Biểu số 1);
- Kế hoạch biên chế công chức năm 2017 trong các đơn vị sự nghiệp công lập (Biểu số 2);
 * Riêng Sở Giáo dục & Đào tạo và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo thêm các biểu như sau:
- Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo:
+ Kế hoạch trường, lớp, học sinh, biên chế năm học 2016 - 2017 bậc Trung học phổ thông (Biểu số 5);
+ Kế hoạch phát triển bậc Trung học phổ thông năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 (Biểu số 6);
- UBND các huyện, thành phố báo cáo:
+ Kế hoạch phát triển bậc Tiểu học năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 (Biểu số 7);
+ Kế hoạch phát triển bậc Trung học cơ sở năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 (Biểu số 8);
+ Kế hoạch trường lớp, học sinh, biên chế năm học 2016-2017 bậc Tiểu học (Biểu số 9)
+ Kế hoạch trường lớp, học sinh, biên chế năm học 2016-2017 bậc Trung học cơ sở (Biểu số 10);
+ Kế hoạch phát triển bậc Mầm non năm học 2016-2017 (Biểu số 11);
+ Kế hoạch trường lớp, học sinh, biên chế năm học 2016-2017 bậc Mầm non (Biểu số 12).
Lưu ý: Đối với các cơ quan hành chính được giao biên chế sự nghiệp (không nằm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc) thống kê riêng, không thống kê vào các biểu.
b) Thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có:
- Thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức hiện có tại thời điểm 31/12/2015 trong các cơ quan, tổ chức hành chính (Biểu số 3);
- Thống kê, tổng hợp số liệu biên chế công chức, viên chức, lao động hiện có tại thời điểm 31/12/2015 trong các đơn vị sự nghiệp công lập (Biểu số 4).
- Cột “Hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP” trong các biểu:
Chỉ ghi chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP được giao số có mặt và chưa thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh và thông báo của Sở Nội vụ.
(Các biểu mẫu báo cáo gửi kèm trên Trang tin điện tử Sở Nội vụ Ninh Bình)
c) Tài liệu gửi kèm theo kế hoạch gồm:
- Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, đơn vị.
- Đề án thành lập tổ chức hoặc quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất tổ chức (đối với các tổ chức mới được thành lập hoặc nâng cấp hoặc chuyển đổi loại hình tổ chức nếu có);
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc quy định hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có);
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian tiến hành:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố gửi Đề án và báo cáo kế hoạch biên chế; các biểu mẫu về Sở Nội vụ trước ngày 20/6/2016 để thẩm định trình UBND tỉnh và báo cáo Bộ Nội vụ.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị gửi kèm theo bản điện tử Đề án vị trí việc làm và kế hoạch biên chế về Sở Nội vụ qua hòm thư: phongtcbctcpcp@gmail.com (không gửi bản scan, PDF).
 
Các biểu mẫu đính kèm tại đây  
 
Quyết định 2044/QĐ-BNV Tại Đây
 CÁC TIN KHÁC
Đề nghị xây dựng kế hoạch biên chế năm 2018.
Xây dựng đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, địa phương đơn vị
xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp và lao động năm 2016
Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp và lao động năm 2015
Báo cáo về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Thông tư số 02/2009/TT-BNV ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn triển khai thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường.
Nghị định số 27/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2009, của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân các cấp.
VĂN BẢN MỚI
VIDEO
THỜI TIẾT NINH BÌNH
Nhiệt độ trung bình: 23°C
Cao nhất: 24°C
Thấp nhất: 21°C
Độ ẩm: 82 %
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ SỞ NỘI VỤ NINH BÌNH
Địa chỉ: Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Điện thoại: 030 3.871.155; Fax: 030 3.876.714; Email: snvu@ninhbinh.gov.vn